Lò ủ (chuẩn hóa) loại RT sử dụng phương thức sưởi ấm toàn điện, là một loại lò ủ vượt trội hơn các loại lò như lò chùm đồng hồ, lò đẩy que. Loại lò này (dây chuyền sản xuất) hội tụ công nghệ ủ nhanh mới và đổi mới công nghệ trong một cơ thể, với cấu trúc chặt chẽ, điều khiển nhiệt độ chính xác, vận hành dễ dàng, hoạt động ổn định đáng tin cậy, tiêu hao năng lượng thấp và đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. Chất lượng ủ vượt trội hơn tiêu chuẩn JB/T1255-2001, đạt được mục tiêu sản xuất liên tục ủ cầu hóa với hiệu quả cao, chất lượng tốt và chi phí thấp. Dựa trên dòng lò RT, công ty đã giới thiệu thêm các sản phẩm đổi mới là Dòng RPT – lò ủ (chuẩn hóa) liên tục tận dụng nhiệt còn lại kiểu song song và Dòng RUT – lò ủ (chuẩn hóa) liên tục tận dụng nhiệt còn lại kiểu U. Tiêu hao năng lượng của các dòng sản phẩm này chỉ bằng 2/3 dòng lò RT, và bằng 1/2 dòng lò chùm đồng hồ, lò đẩy que, v.v., là loại lò tiết kiệm năng lượng hiệu quả. Sản phẩm đã lấp đầy khoảng trống thiết bị nhiệt xử lý trong nước, thuộc loại thiết bị nhiệt xử lý xanh. Loại lò này phù hợp với công đoạn ủ (chuẩn hóa) liên tục của vòng bi, dụng cụ kim loại, ống thép, thanh thép, dây thép cuộn tròn, tấm thép, quả thép và thép công cụ hợp kim. Ngoài ra, nó còn được sử dụng rộng rãi trong nhiệt xử lý sơ bộ của các chi tiết 锻压 chính xác, cán lạnh, cán lạnh và mở lỗ lạnh.
Thông số kỹ thuật chính lò ủ (chuẩn hóa) nhanh kiểu đáy lăn toàn điện
| Kiểu hiệu | Chiều rộng buồng đốt(mm) | Công suất điện(kw) | Tổng chiều dài dây chuyền(m) | Năng lực sản xuất(t/D) | Ghi chú |
| RT-4 | 830 | 133 | 14.5 | 4 | 1. Dây chuyền ủ cầu hóa đẳng nhiệt từ RT-4 đến RT-25 dùng cho các chi tiết rèn dập như vòng ổ bi, dụng cụ kim khí, v.v. 2. Dây chuyền ủ cầu hóa đẳng nhiệt từ T-30 đến RT-60 dùng cho các phôi như ống thép, thanh nguyên liệu, v.v. 3. Dây chuyền ủ tái kết tinh từ RT-80 đến RT-120 dùng cho các phôi như ống thép, thanh nguyên liệu, v.v. 4. Dây chuyền ủ (ủ thường hóa) cho các chi tiết khác có thể được thiết kế và chế tạo theo yêu cầu của khách hàng. |
| RT-5 | 830 | 152 | 16 | 5 | |
| RT-6 | 830 | 183 | 17.8 | 6 | |
| RT-8 | 830 | 221 | 21 | 8 | |
| RT-10 | 830 | 263 | 24.5 | 10 | |
| RT-12 | 830 | 291 | 29 | 12 | |
| RT-15 | 830 | 362 | 34 | 15 | |
| RT-20 | 830 | 485 | 41 | 20 | |
| RT-25 | 830 | 546 | 47 | 25 | |
| RT-30 | 1750 | 768 | 62 | 30 | |
| RT-50 | 1750 | 1186 | 76 | 50 | |
| RT-60 | 1750 | 1420 | 88 | 60 | |
| RT-80 | 1750 | 1016 | 68 | 80 | |
| RT-100 | 1750 | 1250 | 78 | 100 | |
| RT-120 | 1750 | 1520 | 89 | 120 |
Lưu ý: Công suất điện được tính cho giai đoạn gia nhiệt bằng điện. Mức tiêu thụ điện thực tế trong quá trình sản xuất chỉ chiếm khoảng 25% đến 50% công suất này.
