Đây là thiết bị dùng cho quá trình ủ cầu hóa vòng bi và ủ cầu hóa ống thép dùng làm bi, chủ yếu tận dụng tính đặc thù của công nghệ ủ cầu hóa dành cho bi cũng như đặc tính nhiệt độ có xu hướng di chuyển lên trên. Lượng nhiệt cần thiết để nâng nhiệt tương đương với lượng nhiệt cần giải phóng trong quá trình làm mát, và nhiệt lượng này được tận dụng hiệu quả dưới dạng nhiệt dư. Thiết bị vận hành theo cơ chế nạp vật liệu ở lớp trên, xuất vật liệu ở lớp dưới, có thể thu hồi hơn 90% nhiệt lượng giải phóng trong quá trình ủ, sử dụng lại để gia nhiệt sản phẩm một cách hợp lý, từ đó nâng cao tính đồng đều của quá trình gia nhiệt. Đồng thời, việc nạp và xuất vật liệu diễn ra cùng một đầu lò, tạo sự thuận tiện cho công nhân trong việc tải và dỡ vật liệu, giảm thiểu việc di chuyển qua lại hai đầu lò, đồng thời hạ thấp cường độ lao động của người vận hành. Việc chuyển tải chi tiết công nghệ được thực hiện bằng bàn nâng hạ chịu nhiệt cao. Loại lò này có khả năng khóa nhiệt độ bên trong lò, giảm thiểu tổn thất nhiệt, đồng thời tiết kiệm lượng khí bảo vệ sử dụng. Nó đã phá vỡ thiết kế lò dạng thẳng truyền thống với hai đầu mở, mang lại những ưu thế vượt trội.
Đặc điểm của lò ủ cầu hóa như sau:
Đặc điểm 1: Sử dụng chế độ gia nhiệt hoàn toàn bằng điện hoặc điện kết hợp khí, mô hình hoạt động liên tục, toàn bộ quá trình xử lý nhiệt được tự động hóa và công nghệ có thể truy xuất được.
Đặc điểm 2: Lót lò sử dụng cấu trúc sợi chất lượng cao, hiệu suất nhiệt được nâng cao rõ rệt, hiệu quả, tiết kiệm năng lượng và giảm chi phí.
Đặc điểm 3: Cấu trúc chữ C của thân lò được thiết kế khoa học và hợp lý, chi tiết xuất lò thực hiện trao đổi nhiệt giữa lớp dưới và lớp trên tại bàn nạp/xuất vật liệu, nhằm làm nóng trước chi tiết lớp trên, nâng cao tính đồng đều của quá trình gia nhiệt chi tiết và hiệu quả tiết kiệm năng lượng. Lò được trang bị lớp cách nhiệt, chia thành hai buồng lò độc lập ở lớp trên và lớp dưới, có điều khiển nhiệt độ độc lập, nâng cao độ chính xác của việc điều khiển nhiệt độ.
Đặc điểm 4: Việc nạp và xuất vật liệu của chi tiết được thiết kế tại cùng một vị trí, theo kiểu bậc thang, thuận tiện cho việc vận hành. Giữa buồng chặn khí và bàn nạp/xuất vật liệu được trang bị buồng sấy khô sử dụng nhiệt dư, sấy khô chi tiết để giảm hơi nước xâm nhập vào lò, hạn chế quá trình khử cacbon và oxy hóa chi tiết, đồng thời đạt hiệu quả tiết kiệm năng lượng.
Đặc điểm 5: Phần tử gia nhiệt sử dụng ống bức xạ làm từ thép không gỉ chất lượng cao, việc bảo trì trở nên thuận tiện và nhanh chóng hơn. Hệ thống điều khiển sử dụng bộ điều khiển kết hợp với đồng hồ đo nhiệt độ, nâng cao độ chính xác và tính đồng đều của nhiệt độ trong lò.
Đặc điểm 6: Sử dụng nitơ làm khí bảo vệ cơ bản kết hợp với khí giàu hóa, chi tiết sau xử lý ủ cầu hóa không có lớp oxit.
Đặc điểm 7: Thân lò của lò ủ cầu hóa được chế tạo bằng phương pháp hàn, có trang bị buồng chặn khí trước và sau khi lò, tính kín của thân lò tốt hơn, đạt mục đích tiết kiệm năng lượng hơn.
Đặc điểm 8: Các phần tử điện chính của hệ thống điều khiển tự động đều sử dụng sản phẩm chất lượng cao và sản phẩm nhập khẩu.
Đặc điểm 9: Mỗi vùng sử dụng bộ điều khiển kết hợp với cặp cặp nhiệt điện và hai bảng hiển thị, đảm bảo tốt hơn nhiệt độ công nghệ và chất lượng sản phẩm. Đồng thời, cặp nhiệt điện được trang bị lỗ hiệu chuẩn, đáp ứng yêu cầu độ chính xác của việc điều khiển nhiệt độ bằng cặp nhiệt điện.
Đặc điểm 10: Thân lò được trang bị quạt khuấy động nhiệt, làm cho nhiệt độ và khí quyển trong lò đồng đều hơn, đảm bảo tính thống nhất của chi tiết sau xử lý nhiệt.
Đặc điểm 11: Hệ thống giám sát màn hình cảm ứng, giám sát tức thì hình ảnh hoạt động; hiển thị vị trí công việc; hiển thị lỗi, nguyên nhân và phương pháp kiểm tra, khắc phục; ghi nhận lỗi, báo động, đường cong lịch sử nhiệt độ, công nghệ và dữ liệu; ghi nhận thời gian nạp và xuất vật liệu, có thể tra cứu sự thay đổi nhiệt độ lịch sử bất kỳ lúc nào; có thể tải xuống để lưu trữ.




